|
UBND HUYỆN LỆ THỦY
TRƯỜNG THCS MỸ THỦY
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự
do - Hạnh phúc
|
|
Số: 05/QĐ-THCSMT
|
Mỹ
Thủy, ngày 05 tháng 01 năm 2025
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc ban hành quy chế chi tiêu nội bộ năm 2025
HIỆU
TRƯỞNG TRƯỜNG THCS THỦY
Căn cứ quyết định thành lập trường số 5218/QĐ-UBND ngày 26 tháng
12 năm 2005 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện Lệ Thủy;
Căn cứ Điều lệ trường THCS của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo;
Căn cứ Nghị định 60/2021/NĐ- CP ngày 21/6/2021 của Chính
phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Thông tư số 56/2022/TT-BTC ngày 16/9/2022 về việc
hướng dẫn một số nội dung về cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập; Xử lý
tài sản, tài chính khi tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp
sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường
xuyên;
Căn cứ Thông tư số 24/2024/TT-BTC ngày 17 tháng 4 năm 2024 về việc ban
hành Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp;
Căn cứ Quyết định số 4399/QĐ-UBND ngày 20/12/2024 của
UBND huyện Lệ Thủy về việc giao dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2025
cho UBND các xã, thị trấn, các ngành và các đơn vị;
Căn cứ biên bản của
Hội đồng trường ngày 28 tháng 12 năm 2024 về thảo luận đóng góp
ý kiến bổ sung một số điều trong Quy chế chi tiêu nội bộ năm 2025;
Căn cứ vào kinh phí ngân sách cấp và tình hình hoạt
động thực tế của đơn vị.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành theo quyết định “Quy định mức chi tiêu nội bộ của đơn vị Trường
THCS Mỹ Thủy” năm 2025.
Điều 2: Các Quy chế chi tiêu
nội bộ trước đây có nội dung trái với nội dung của quy chế này đều bãi bỏ.
Điều 3.
Toàn thể viên chức, người lao động của trường THCS Mỹ Thủy chịu trách
nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
01/01/2025, áp dụng cho niên độ tài chính 2025./.
|
Nơi nhận:
-
Phòng TC – KH (b/c);
-
KBNN huyện (b/c);
-
Các bộ phận (t/h);
-
Đăng website;
-
Lưu: VT.
|
HIỆU
TRƯỞNG
Trần
Thị Diệu Liến
|
|
|
|
|
UBND HUYỆN LỆ THỦY
TRƯỜNG THCS MỸ THỦY
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

|
|
|
|
|
QUY CHẾ
CHI TIÊU NỘI
BỘ CỦA TRƯỜNG THCS MỸ THỦY
( Kèm theo QĐ số 05/QĐ-THCSMT
ngày 05 tháng 01 năm 2025 của Hiệu trưởng
trường THCS Mỹ Thuỷ
về việc ban hành Qui chế chi tiêu nội
bộ năm 2025)
CHƯƠNG 1
Điều
1: Những quy định chung
Quy chế chi tiêu nội bộ thực hiện theo cơ chế
tự chủ tự chịu trách nhiệm và được giao quyền tự chủ theo Nghị định 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021
quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp
công lập;
Thông tư số 56/2022/TT-BTC ngày 16 tháng 9 năm 2022 của Bộ
trưởng Bộ
Tài chính hướng dẫn một số nội dung về cơ chế
tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; xử lý tài sản, tài chính khi tổ
chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập, Trường
THCS Mỹ Thủy là đơn vị sự nghiệp công do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên
(nhóm 4).
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế chi tiêu nội bộ
điều chỉnh đối với nguồn kinh phí ngân sách nhà nước giao thực hiện chế độ tự
chủ hàng năm bao gồm các nguồn tài chính quy định tại điểm a khoản 1, khoản 2, khoản
4 Điều 19 Nghị định 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 và các khoản thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2.
Đối tượng áp dụng:
Là toàn thể viên chức và người lao động của
Trường THCS Mỹ Thủy
Điều 2. Mục
đích xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ
1. Thực hiện quyền tự chủ tự chịu trách
nhiệm của nhà trường trong việc tổ chức công việc, sắp xếp bộ máy, sử dụng lao
động và nguồn lực tài chính để hoàn thành nhiệm vụ được giao; tăng nguồn thu
nhằm từng bước cải thiện thu nhập cho viên chức, người lao động của Trường THCS
Mỹ Thủy.
2.
Tạo quyền chủ động trong quản lý và chi tiêu tài chính cho Hiệu trưởng giúp
cán bộ, viên chức và người lao động hoàn thành nhiệm vụ được giao.
3.Thúc đẩy việc thực hành tiết kiệm, chống
lãng phí trong việc sử dụng biên chế và kinh phí trong nhà trường; thực hiện
chương trình hành động phòng chống tham nhũng tại các đơn vị hành chính sự
nghiệp.
4.
Là căn cứ để quản lý, thanh toán các khoản chi tiêu trong đơn vị; thực hiện
kiểm soát chi của Kho bạc Nhà nước; cơ quan quản lý cấp trên; cơ quan tài chính
và các cơ quan thanh tra, kiểm toán theo quy định.
5.
Sử dụng nguồn tài chính của đơn vị đúng mục đích, có hiệu quả.
6.Tạo công bằng trong đơn
vị, khuyến khích tăng thu, tiết kiệm chi, thu hút và giữ được những người có
năng lực trong đơn vị.
Điều 3. Nguyễn tắc nội dung xây dựng quy chế
1.Quy
chế chi tiêu nội bộ đảm bảo trong hành lang pháp lý.
Quy
chế chi tiêu nội bộ Trường THCS Mỹ Thủy được ban hành sau khi tổ chức thảo luận
rộng rãi dân chủ, công khai dân chủ và bảo đảm quyền lợi hợp pháp của cán bộ,
viên chức và người lao động trong đơn vị và được thông qua tại cuộc họp có ý
kiến thống nhất của tổ chức công đoàn đơn vị.
2. Quy chế chi tiêu nội bộ được gửi đến Phòng
Tài chính - Kế hoạch để theo dõi, giám sát thực hiện đồng thời gửi Kho bạc Nhà
nước nơi đơn vị mở tài khoản giao dịch để làm căn cứ kiểm soát chi theo Thông
tư 62/2020/TT-BTC.
3. Nội dung quy chế chi
tiêu nội bộ bao gồm các quy định về chế độ, tiêu chuẩn, định mức, mức chi thống nhất trong Trường, đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được
giao, sử dụng kinh phí tiết kiệm có hiệu quả, tăng cường công tác quản lý và
phù hợp với hoạt động đặc thù của Trường.
+ Hiệu trưởng được quyết định mức chi
quản lý và chi nghiệp vụ cao hơn hoặc thấp hơn mức chi do cơ quan Nhà nước có
thẩm quyền quy định (phù hợp với yêu cầu thực tế và khả năng tài chính hiện có
của nhà trường đối với các nguồn thu sự nghiệp khác phát sinh tại trường.
+ Hiệu trưởng căn cứ tính chất công
việc, khối lượng công việc tình hình thực hiện của năm trước, quyết định phương
thức khoán chi phí cho từng cá nhân, bộ phận như: sử dụng văn phòng phẩm, khoán
điện thoại, khoán công tác phí nhằm tiết kiệm và nâng cao hiệu quả sử dụng
nguồn kinh phí của nhà trường.
+ Thực hiện Quy chế chi tiêu nội bộ, đơn vị,
cá nhân phải bảo đảm có chứng từ, hoá đơn hợp pháp, hợp lệ, các khoản
được thực hiện khoán chi theo quy chế chi tiêu nội bộ và theo quy định của pháp
luật;
+ Không được dùng kinh phí của Trường
để mua sắm thiết bị, đồ dùng, tài sản trang bị tại nhà riêng hoặc cho cá nhân
mượn để sử dụng cho việc riêng dưới bất kỳ hình thức nào.
+ Trong trường hợp có sự thay đổi tiêu
chuẩn, định mức chi theo chế độ từng khoản chi của nhà nước thì Hiệu trưởng có
thể điều chỉnh trên cơ sở kết luận của Hội nghị liên tịch.
+
Toàn bộ nguồn thu, nội dung chi, trường thống nhất quản lý và hạch toán theo
quy định của Luật kế toán 88/2015/QH13 Ngày
20/11/2015
có hiệu lực 01/01/2017 và Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều Luật Kế toán áp dụng trong lĩnh vực Kế toán nhà nước; Căn cứ Thông tư số 24/2024/TT-BTC
ngày 17 tháng 4 năm 2014 về việc
ban hành Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
Điều
4. Căn cứ để xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ
1.
Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm
2015 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, hiệu lực thi hành từ
năm ngân sách 2017;
2.
Luật kế toán 88/2015/QH13 Ngày
20/11/2015
có hiệu lực 01/01/2017 và Nghị định số
174/2016/NĐ-CP ngày 30/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều Luật Kế toán áp dụng trong lĩnh vực Kế toán nhà nước; Căn cứ Thông tư số 24/2024/TT-BTC
ngày 17 tháng 4 năm 2014 về việc ban hành Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp;
3.
Nghị định số 60/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm
2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công;
4.
Căn cứ Thông tư số 56/2022/TT-BTC ngày 16 tháng 9 năm 2022 của Bộ
trưởng Bộ
Tài chính hướng dẫn một số nội dung về cơ chế
tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; xử lý tài sản, tài chính khi tổ
chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập
5.
Thông tư 40/2017/TT-BTC
ngày 28/04/2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội
nghị;
6.
Nghị định 11/2020/NĐ-CP
ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc
lĩnh vực kho bạc nhà nước; Thông tư số 62/2020/TT-BTC ngày 22 tháng 6 năm 2020
của Bộ Tài chính Hướng dẫn hướng dẫn kiểm soát, thanh toán các khoản chi NSNN qua KBNN; Thông tư số 18/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2020 của Bộ
Tài chính hướng
dẫn đăng ký và sử dụng tài khoản tại Kho bạc Nhà nước (KBNN);
7. Thông tư số
61/2017/TT-BTC ngày 15 tháng 6 năm 2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn về công khai
ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ
trợ; Thông tư số 90/2018/TT-BTC ngày 28/09/2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 61/2017/TT-BTC ngày 15 tháng 6 năm 2017 của Bộ
Tài chính hướng dẫn về công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, tổ
chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ;
8. Căn cứ Quyết định số 4399/QĐ-UBND ngày
20/12/2024 của UBND huyện Lệ Thủy về việc giao dự toán thu, chi ngân sách Nhà
nước năm 2025 cho UBND các xã, thị trấn, các ngành và các đơn vị;
9. Căn cứ Nghị quyết số 48/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2023 quy
định các khoản thu dịch vụ phục vụ, hổ trợ hoạt động giáo dục trong các cơ sở
giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
10. Văn bản số 1818/SGDĐT-KHTC ngày 31 tháng
8 năm 2023 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện các khoản
thu, chi trong các cơ sở giáo dục công lập.
11. Căn cứ Nghị quyết số 74/2024/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm
2024 quy định về học phí từ năm học 2024-2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
12. Tiền dạy thêm học
thêm (đối với người dạy thêm, người học thêm; tổ chức, cá nhân) thực hiện Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT ngày 30/12/2024 của Bộ
trưởng Bộ GD&ĐT về việc ban hành Thông tư dạy thêm, học thêm.
CHƯƠNG II
NHỮNG QUY
ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1
NGUỒN THU
VÀ NỘI DUNG CHI CỦA TRƯỜNG
Điều
5. Nguồn thu ngân sách Nhà nước cấp tự chủ
Thực hiện nhiệm vụ được giao đơn vị sự
nghiệp công lập sử dụng ngân sách nhà nước: Căn cứ khoản 2, điều 5 Nghị định 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021
quy định cơ chế tự chủ tài chính của
đơn vị sự nghiệp công lập.
Kinh phí ngân sách Nhà nước
cấp chi hoạt động thường xuyên thực hiện nhiệm vụ hàng năm do cấp có thẩm quyền
giao theo mã Chương 622; Ngành 073; mã nguồn kinh phí tự chủ 13.
Kinh
phí Ngân sách Nhà nước cấp chi hoạt động không
thường xuyên thực hiện nhiệm vụ hàng năm do cấp có thẩm quyền giao theo mã
Chương 622; Ngành 073; mã nguồn kinh phí không tự chủ 12.
Điều
6. Nguồn thu, chi dịch
vụ hoạt động sự nghiệp
Nguồn
dịch vụ sự nghiệp
công không sử dụng ngân sách nhà nước: căn cứ
khoản 3, điều 6 Nghị
định 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021
quy định cơ chế tự chủ tài chính của
đơn vị sự nghiệp công lập: Đơn vị sự nghiệp công được tự chủ quyết
định các khoản chi để cung cấp dịch vụ sự nghiệp công đảm bảo tính hợp lý, hợp
lệ và phải quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ; phải tổ chức công tác kế
toán theo đúng quy định của pháp luật về kế toán; mở sổ sách kế toán, sử dụng,
quản lý chứng từ, tổ chức hạch toán, theo dõi riêng đảm bảo ghi nhận đầy đủ,
chính xác doanh thu và phân bổ đầy đủ, chính xác chi phí đối với từng hoạt
động; phải đăng ký, kê khai, nộp đủ thuế và các khoản thu ngân sách khác (nếu
có) theo quy định của pháp luật; thực hiện chế độ báo cáo tài chính đúng, kịp
thời với các cơ quan quản lý cấp trên và các cơ quan có liên quan theo quy
định.
+ Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công chịu
trách nhiệm về hiệu quả quản lý, sử dụng tài sản công, đất đai được Nhà nước
giao quản lý, sử dụng; nguồn tài chính tại đơn vị theo quy định của pháp luật.
1. Nguồn thu dịch vụ sự
nghiệp sử dụng ngân sách nhà nước (học phí) của Trường thực hiện theo Nghị
định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ và Nghị quyết số
74/2024/NQ-HĐND ngày 11/7/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình.
2. Quy định các khoản chi sự nghiệp không sử dụng
ngân sách nhà nước (chi theo danh mục Nghị quyết 48/2023/NQ-HĐND)
3. Nguyên tắc chung: Căn cứ khoản 1 Điều 4 Nghị định số 123/NĐ-CP ngày
19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn chứng từ: “Khi bán hàng hóa, cung
cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua”
3.1.
Giấy kiểm tra phục vụ kiểm tra, khảo sát mức thu 50.000 đồng/học sinh/năm.
3.2. Thu dịch vụ hoạt động trải nghiệm: Mức thu 20.000 đồng/học sinh/2 tiết
(Nếu nhà trường tổ chức).
3.3.Tiền dịch vụ vệ sinh
trường lớp mức thu 80.000 đồng/học sinh/ năm học.
3.4. Tiền nước uống mức thu
63.000 đồng/học sinh/ năm học.
3.5. Tiền bảo vệ trường mức
thu 80.000 đồng/năm/học sinh.
3.6. Tiền thẻ học sinh:
10.000 đồng/học sinh/năm học.
3.7. Tiền lệ
phí xe đạp ( thu theo HS đăng ký đi xe) xe đạp 11.000/tháng; xe đạp điện
22.000/tháng.
3.8. Các khoản thu khác
theo quy định của pháp luật .
3.9 Bảo hiểm y tế: thu hộ
theo mức quy định của Nhà nước.
4. Tiền công chế độ của nhân viên hợp đồng
Hợp đồng lao
động với sự thỏa thuận về mức tiền công hàng tháng giữa nhà trường với người
lao động đảm bảo mức lương tối thiểu, hoặc theo mức lương khoán.
4.1. Chi bảo vệ trường và
làm dịch vụ vệ sinh, giữ xe đạp….:
- Theo hợp đồng thỏa thuận
giữa nhà trường và người lao động nhưng không vượt quá 3.000.000đ/tháng ( bảo
vệ), dịch vụ vệ sinh ( không quá 2.5000.000đ/ tháng), xe đạp ( không quá
1.000.000đ/tháng). Sau khi thanh toán tiền công hàng tháng ở khoản thu tiền dịch
vụ của từng loại còn thiếu thì
trích ngân sách thường xuyên để chi trả.
5. Quy định các khoản nộp thuế.
- Nguyên tắc chung: Căn cứ khoản 1 Điều
4 Nghị định số 123/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn
chứng từ: “Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để
giao cho người mua”
-
Mức nộp thuế:Tại Khoản 5 Điều 3 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của
Bộ Tài chính: đơn vị kê khai nộp thuế theo phương pháp trực tiếp:
+
Đối với hoạt động đào tạo theo quy định tại Khoản 13, Điều 4, Thông tư số
219/2013/TT-BTC thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ
2% trên doanh thu. Đối với các hoạt động khác: nộp thuế TNDN theo tỷ lệ 5% trên
doanh thu.
-
Nguyên tắc chi: thực hiện theo kế hoạch thu chi đầu năm học , không vượt mức
thu theo Nghị quyết 48/2023/NQ-HĐND;
Mục 2
CHI THANH
TOÁN CÁ NHÂN
Điều 7. Tiền lương, tiền công, phụ cấp lương:
Cơ sở xác định quỹ tiền
lương và thu nhập của viên chức. Bao gồm các văn bản có liên quan:
Nghị định số
204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối
với cán bộ công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Nghị định 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022
về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự
nghiệp công lập;
Kể từ thời điểm chế độ tiền lương do Chính phủ quy định
theo Nghị quyết số 27-NQ/TW có hiệu lực thi hành, đơn vị sự
nghiệp công áp dụng chế độ tiền lương theo vị trí việc làm, chức danh, chức vụ
và các khoản đóng góp theo tiền lương theo quy định của Nhà nước đối với đơn vị
sự nghiệp công; chi tiền công theo hợp đồng vụ việc.
1. Quy định về mức lương
tối thiểu chung của nhà nước. Xác định quỹ tiền lương theo công thức tính: (Hệ số lương + hệ số chức vụ + hệ số vượt khung) * tỷ lệ %
thâm niên nghề * mức lương tối thiểu.
2. Phương thức chi trả:
Chuyển trả 01 lần/tháng vào tài khoản cá nhân của CB-GV-NV và người lao động
3. Thời gian chi trả: Từ ngày 01 đến ngày 25 hàng tháng đối với
CB-GV-NV và người lao động hợp đồng.
Tiền lương của CB-GV-NV được cử đi học tập trung trong
nước: thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Tiền lương của CB-GV-NV nghỉ ốm đau, thai sản: do cơ quan
Bảo hiểm xã hội chi trả theo chế độ quy định.
Điều
8. Tiền lương, phụ cấp lương của cán bộ, viên chức theo quy định Nhà nước
1.
Tiền lương chính:
Căn cứ vào các văn bản tiền lương
của viên chức được chi trả theo hệ số lương quy định của Nhà nước, chi từ nguồn
ngân sách Nhà nước và nguồn cải cách tiền lương được trích như sau
+ Cán bộ
viên chức trả lương theo ngạch, bậc, các khoản phụ cấp, và các khoản trích nộp
bảo hiểm theo quy định của Nhà nước.
2. Các khoản trích nộp
theo lương :
+ Trích nộp kinh phí
công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo quy
định hiện hành.
3. Các chế độ phụ cấp lương:
+ Căn cứ Thông tư số 33/2005/TT-BGD&ĐT
ngày 08/12/2005 của Bộ GDĐT hướng dẫn tạm thời thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ
lãnh đạo trong các cơ sở giáo dục công lập.
+ Đối với Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng
hưởng hệ số phụ cấp chức vụ theo hạng trường Hiệu trưởng được hưởng hệ số =
0.35, phó hiệu trưởng hưởng hệ số phụ cấp 0.25.
+ Tổ trưởng chuyên môn, tổ trưởng văn
phòng được hưởng hệ số 0,20 ;
+ Tổ phó chuyên môn được hưởng hệ số 0,15.
+ Phụ cấp chức vụ của tổ trưởng, tổ phó
căn cứ theo Quyết định bổ nhiệm của Hiệu trưởng theo từng năm học. Phụ cấp chức
vụ được chi trả cùng kỳ lương hàng tháng
+ Phụ cấp ưu đãi ngành giáo dục: Thực hiện
theo quy định tại Điều 1 Quyết định số
244/2005/QĐ-TTg ngày 06 tháng 10 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ, về
chế độ phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo là giáo viên đang trực tiếp giảng dạy,
cán bộ quản lý dạy đủ tiết theo quy định của BGD&ĐT. Mức hưởng phụ cấp cấp
THCS 30%
+ Phụ cấp ưu đãi đối với nhân viên y tế
học đường thực hiện theo quy định tại Nghị định số 56/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011
của Chính phủ quy định về chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với viên chức
công tác tại cơ sở y tế công lập. Trong đó viên chức làm chuyên môn y tế tại
đơn vị trường học hưởng phụ cấp nghành 20%
+ Phụ cấp thâm niên nhà giáo:
Thực hiện chi trả theo Nghị định số
77/2021/NĐ-CP ngày 01/08/2021 (Giáo viên đủ 5 năm trực tiếp giảng dạy kể từ
ngày vào biên chế chính thức thì bắt đầu được hưởng phụ cấp thâm niên nhà giáo
là 5%. Từ năm thứ 6 trở đi mỗi năm được tính tăng 1%)
+ Phụ cấp trách nhiệm:
a. Phụ cấp trách nhiệm kế toán: Theo quy
định tại khoản 1 điều 11 Thông tư số 04/2018/TT-BNV ngày 27 tháng 03 năm 2018
hướng dẫn về thẩm quyền, thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, thay thế
và phụ cấp trách nhiệm công việc của kế toán trưởng, phụ trách kế toán. Hệ số:
0,1 x mức lương tối thiểu
b.Phụ cấp Tổng phụ trách đội thiếu niên Tiền
phong HCM: Thực hiện theo QĐ số 61/2005/QĐ-TTg ngày 24/03/2005 của Thủ tướng về
chế độ chính sách cán bộ Đoàn, TNCSHCM. Hệ số: 0,1 x mức lương tối thiểu
c.
Phụ cấp độc hại: Chi trả tiền độc hại cho nhân viên thư viện và nhân viên thiết
bị theo Thông tư số 07/2005/TT-BNV và QĐ số 41/2000/QĐ-Bộ GD-ĐT ngày 07/9/2000;
.Công văn số 2939/BNV-TL ngày 04/10/2005 về chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm
đối với cán bộ, công chức, viên chức nghành lưu trữ được tính theo mức lương
tối thiểu, với hệ số: 0,2/tháng đối với nhân viên thư viện, 0,1/tháng đối với
nhân viên thiết bị.
d. Phụ cấp khác: Phụ cấp
giáo viên dạy thực hành Thể dục ngoài trời. Thực hiện theo Quyết định số
51/QĐ-TTg ngày 16/12/2012 của Chính phủ quy định. Được chi trả bằng tiền mức 1%
mức lương tối thiểu chung cho 1 tiết dạy thực hành chi theo cuối học kỳ
đ. Phụ cấp làm thêm giờ:
Viên chức, người lao động
được thanh toán tiền làm thêm giờ nếu được Ban giám hiệu phân công giải quyết
công việc những ngày nghỉ, lễ, tết. Làm thay giáo viên nghỉ thai sản, ốm đau
dài ngày.
Tiền
lương làm thêm giờ đối với giáo viên dạy thừa giờ thực hiện theoThông tư liên
tịch số 07/2013/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC ngày 08/3/2013 .
Tiền lương làm thêm giờ (hành chính) thực
hiện theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020, cụ thể.
Người sử dụng lao động được
sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây:
-
Phải được sự đồng ý của người lao động;
- Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao
động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp
dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc
bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ
trong 01 tháng;
- Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động
không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 107
BLLĐ 2019.
- Tiền lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ được tính
theo số giờ thực tế làm việc vào ban đêm và số giờ thực tế làm thêm ngoài giờ
tiêu chuẩn.
- Cách tính trả lương làm thêm giờ.
+ Đối với NLĐ hưởng lương theo thời gian,
được trả lương làm thêm giờ khi làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường do
doanh nghiệp quy định theo Điều 105 của Bộ luật Lao động 2019 và được tính theo
công thức sau:
|
Tiền lương làm thêm giờ
|
=
|
Tiền lương giờ thực trả của công việc
đang làm vào ngày làm việc bình thường
|
X
|
Mức ít nhất 150% hoặc 200% hoặc 300%
|
x
|
Số giờ làm thêm
|
Điều 9. Chế độ cho người hướng
dẫn tập sự: (chế độ phụ cấp trách nhiệm)
Căn
cứ theo Khoản 4 Điều 23 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính
phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức:
-
Mức chi: Trong thời gian hướng dẫn tập sự, người hướng dẫn tập sự được
hưởng hệ số phụ cấp trách nhiệm bằng 0,3 mức lương tối thiểu hiện hành.
Điều 10. Quy trình sử dụng
Quỹ khen thưởng:
-
Đối với thưởng theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP ngày 30/6/2024 của Chính phủ về chế
độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức và lực lượng vũ trang; Quyết định số
3591/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2025 của UBND tỉnh Quảng Bình về Ban hành Quy
chế thực hiện chế độ tiền thưởng đối với viên chức và người lao động trên địa
bàn tỉnh Quảng Bình
-
Quy định tạm trích Quỹ Khen thưởng trong năm: (Theo
Khoản 2 điều 10 Thông tư số 56/2022/TT-BTC ngày 16 tháng 9 năm 2022 của Bộ Tài chính)
1. Thưởng cho viên chức và người lao động
-
Đối với thưởng theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP ngày 30/6/2024 của Chính phủ về chế
độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức và lực lượng vũ trang; Quyết định số
3591/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2025 của UBND tỉnh Quảng Bình về Ban hành Quy
chế thực hiện chế độ tiền thưởng đối với viên chức và người lao động trên địa
bàn tỉnh Quảng Bình gồm:
+ Thưởng đột xuất (Thực hiện theo quy chế
khen thưởng)
+ Thưởng thường xuyên (Thực hiện theo quy chế
khen thưởng)
2. Chi tiền thưởng tập thể, học sinh:
+ Thưởng cho tập thể tổ, lớp có
thành tích xuất sắc trong các phong trào thi đua của trường vào cuối năm
học :
+ Tổ tiên tiến :150.000 đ/tổ
+ Lớp xuất sắc: 150.000/lớp;
+ Lớp
tiên tiến: 100.000đ/lớp
- Thưởng thành
tích học sinh giỏi các cấp:
* Giải cá nhân:
+ Giải Quốc gia: Nhất văn hóa: 500.000đ;
Nhì: 450.000đ; Ba: 400.000đ; Khuyến khích: 300.000 đồng/1 giải/ HS.
+ Giải cá nhân cấp tỉnh: Nhất: 300.000đ;
Nhì: 250.000đ; Ba: 200.000đ; Khuyến khích: 150.000 đồng/1 giải/ HS.
+ Giải cá nhân cấp huyện: Nhất: 150.000đ;
Nhì: 120.000đ; Ba: 100.000đ; Khuyến khích: 80.000 đồng/1 giải/ HS.
( Chỉ thưởng giải cao nhất)
3.
Thưởng học sinh đạt danh hiệu thi đua trong năm học:
-
Thưởng cho học sinh đạt danh hiệu HSXS, HSG, tối đa 60.000đ/em/năm
học;
-
Thưởng cho học sinh tiên tiến tối đa 40.000đ/em/năm
học.
Điều 11. Phương án sử dụng kinh phí
tiết kiệm chi phúc lợi: (Chi từ kinh phí tiết kiệm).
+
Theo Khoản 3 điều 10 Thông tư số 56/2022/TT-BTC
ngày 16 tháng 9 năm 2022 của Bộ Tài chính đơn vị được tạm chi phúc lợi tập thể trong các ngày các
ngày Lễ, Tết như:
*.Chi kỷ niệm các ngày lễ lớn trong năm: (ngày
20/11, Tết nguyên đán)
+ Tết âm lịch: Mức chi không quá 500.000
đồng/người.
+ Chi quà nhân ngày 20/11 không
quá 500.000đ/người.
+ Chi hỗ trợ CB, GV, NV hiến máu nhân đạo: 100.000
đồng/người/đợt.
*. Nước uống hàng ngày của CB-GV-NV.
+ Tiền trà, nước uống mức chi không
vượt quá 30.000đ/người/ tháng.
Điều 12. Chi thanh toán
dịch vụ công cộng, vệ sinh, môi trường
1. Chi tiền điện sinh hoạt.
Theo Thông tư liên tịch số
111/2009/TTLT-BTC-BCT ngày 01/6/2009 của liên Bộ Tài chính - Bộ Công Thương
hướng dẫn thực hiện tiết kiệm điện trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp
công lập.
Chi thanh toán theo hóa đơn sử dụng tiền điện thực tế của
đơn vị.
2.
Văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, dụng cụ văn phòng
-
Tại Khoản 4 Điều 11 Thông tư số 56/2022/TT-BTC
ngày 16 tháng 9 năm 2022 đơn vị sẽ căn cứ tính chất công việc và mức sử dụng thực tế của các
cá nhân, bộ phận và giá cả thị trường, đơn vị xây dựng định mức khoán bút viết, giấy in, giấy phô tô, mực in,…)
phát bằng tiền cho các cá nhân, bộ phận chủ động mua sắm, sử dụng. Danh sách
các cá nhân, bộ phận được chuyển khoản khoán hàng tháng là chứng từ hợp pháp để
Kế toán thanh toán. Định mức khoán tối đa cho các cá nhân, bộ phận cụ thể như
sau:
- Cấp tiền khoán văn phòng phẩm cho giáo viên, nhân viên
theo năm học với số tiền không quá 400.000đồng/năm học được chia làm 2 kỳ, mỗi
kỳ không quá 200.000 đồng. Khoán tiền VPP cho tổ trưởng
chuyên môn 200.000đ/tổ/năm học.
- Vật tư văn phòng
phẩm,VP phí dùng chung, dụng cụ văn phòng, dụng cụ vệ sinh phục vụ cho công
việc chung, hồ sơ tài liệu liên quan của đơn vị thì thanh toán theo thực tế
trên tinh thần tiết kiệm.
3. Thông
tin, tuyên truyền, liên lạc:
Bao gồm các khoản chi thanh toán tiền
cước phí bưu chính, điện thoại, các khoản chi liên quan đến công tác
thông tin, tuyên truyền, mua báo, tạp chí, sách cho thư viện, lưu trữ, hoạt
động truyền thống của các ngành,... theo Thông tư liên tịch số
111/2009/TTLT-BTC-BCT ngày 01/6/2009 của liên Bộ Tài chính - Bộ Công Thương
hướng dẫn thực hiện tiết kiệm điện trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp
công lập.
- Chi thanh toán tiền
Internet, bảo trì trang Website theo thực tế hóa đơn
- Đặt các loại báo theo quy định được thanh toán theo
thực tế sử dụng
- Chi nâng cấp phần mềm kế toán và các phần mềm khác:
Chi theo thực tế hóa đơn thanh toán.
- Hỗ trợ chi phí điện thoại di động thực hiện theo văn
bản hợp nhất số 17/VBHN- BTC ngày 04/3/2014 của Bộ Tài chính; riêng những
trường hợp chưa được trang bị điện thoại nhưng xét do yêu cầu thiết thực phục
vụ cho công tác quản lý, xử lý các việc đột xuất cần thiết, hiệu trưởng mở rộng
đối tượng thanh toán cước phí điện thoại di động: Định mức chi như sau:
+ Hiệu trưởng: 200.000đ/tháng
+ Phó hiệu trưởng: 150.000đ/tháng.
-
Các
phương tiện thông tin liên lạc trong các đơn vị chỉ phục vụ cho nhu cầu công
việc của cơ quan và phải được quản lý chặt chẽ, đúng quy định, không dùng cho
mục đích cá nhân và kinh doanh, cấm chơi Game trên các máy tính của nhà trường.
-
Việc
trang bị các phương tiện thông tin liên lạc phải căn cứ vào nhu cầu công việc
và khả năng tài chính của đơn vị để trang bị cho phù hợp, đảm bảo tiết kiệm,
hiệu quả. Hiệu trưởng có trách nhiệm quản lý chặt chẽ việc sử dụng phương tiện
thông tin liên lạc trong đơn vị mình.
4.
Chi phí Hội nghị
Trên cơ sở quy định
hiện hành về chế độ chi tiêu Hội nghị, đơn vị xây dựng quy chế chi tiêu Hội
nghị thực hiện theo thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017của Bộ
tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ hội nghị bao gồm: hội nghị
CBCNVC; sơ kết học kì; tổng kết năm học, tập huấn, và các hội nghị, nhiệm vụ
đột xuất khác..
Chi hỗ trợ tiền ăn cho
đại biểu là khách mời không hưởng lương theo mức khoán như sau:
a) Cuộc họp được tổ chức tại các huyện, thành phố thuộc
tỉnh: 150.000 đồng/ngày/người;
b) Cuộc họp cấp xã
tổ chức (không phân biệt địa điểm tổ chức): 100.000 đồng/ngày/người.
c)
Chi tiền nước uống: Tối đa 40.000 đồng/người/ngày
- Chi các khoản: Trang trí, sắp xếp hội
trường, phô tô và một số khoản khác chi theo thực tế trên tinh thần tiết kiệm.
5. Chi công tác phí: Bao gồm tiền tàu xe,
phụ cấp lưu trú và tiền trọ.
5.1.
Đối tượng và điều kiện được hưởng:
5.1.1.
Đối tượng được hưởng công tác phí bao gồm: Cán bộ, viên chức được cơ quan cử đi
công tác.
5.1.2. Điều kiện được hưởng công tác phí:
- Có quyết định cử đi công tác.
- Thực hiện đúng nhiệm vụ được giao.
- Có đủ các chứng
từ để thanh toán.
- Những trường hợp sau đây không được thanh
toán công tác phí:
+
Thời gian điều trị tại bệnh viện.
+
Những ngày làm việc riêng trong thời gian đi công tác.
+
Những ngày học ở trường lớp đào tạo, tập trung dài hạn, ngắn hạn, được hưởng
chế độ đối với cán bộ được cơ quan cử đi học.
5.1.3. Các khoản thanh toán
công tác phí:
5.1.3.1.
Đi công tác nội tỉnh:
CB,
GV, NV đi công tác nội tỉnh theo điều động của Hiệu trưởng, của cấp trên có
khoảng cách từ 30km trở lên thì được hưởng:
-Phụ
cấp khoán 150.000/người/ngày (gồm tiền tàu xe đi đường, PC công tác phí) (hoặc
1km tương đương 1.000đ).
5.1.3.2. Đi công tác ngoại tỉnh:
a.
Tiền tàu, xe: Thanh toán theo giá cước vân tải ô tô hành khách công cộng thông
thường. Giá ghi trên vé, hoá đơn, chứng từ mua vé hợp pháp theo quy định của
pháp luật, hoặc giấy biên nhận của chủ phương tiện; giá vé không bao gồm
các chi phí dịch vụ khác như: Tham quan du lịch, các dịch vụ đặc biệt theo yêu
cầu.
-
Đối với công chức, viên chức tự túc phương tiện đi công tác thì được thanh toán
tiền tàu xe theo giá cước vận tải ô tô hành khách công cộng thông thường tại
địa phương cho số Km, mức thanh toán khoán 150.000đ/ ngày (hoặc 1km tương đương
1.000đ).
b.
Phụ cấp công tác phí (Phụ cấp lưu trú):
- Phụ cấp công tác phí được tính từ ngày
người đi công tác bắt đầu đi công tác đến khi trở về cơ quan (Bao gồm thời gian
đi trên đường, thời gian lưu trú, ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định). Mức phụ cấp là 100.000đồng/ ngày/người.
c.
Tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác:
*
Thanh toán theo hình thức khoán:
+ Đối với các đối tượng cán bộ, công chức,
viên chức và người lao động:
-
Đi công tác ở quận, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương và thành
phố là đô thị loại I thuộc tỉnh, mức khoán: 200.000 đồng /người.
-
Đi công tác tại huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc trung ương, tại thị
xã, thành phố còn lại thuộc tỉnh, mức khoán: 150.000 đồng/ngày/người.
-
Đi công tác tại các vùng còn lại, mức khoán: 100.000 đồng/ngày/người.
*
Thanh toán theo hoá đơn thực tế:
Trong
trường hợp người đi công tác không nhận thanh toán theo hình thức khoán tại
khoản 2 Điều này thì được thanh toán theo giá thuê phòng thực tế (có hoá đơn,
chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật) do thủ trưởng cơ quan, đơn vị
duyệt theo tiêu chuẩn thuê phòng như sau:
d)
Đi công tác tại các quận, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương và
thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh:
-
Đối với các đối tượng còn lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ khoán
là 600.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng.
e)
Đi công tác tại các vùng còn lại:
-
Được thanh toán mức giá thuê khoán phòng ngủ là 300.000 đồng/ngày/phòng theo
tiêu chuẩn 2 người/phòng.(nếu đi công tác khác giới (nam, nữ) thì thanh toán
khoán 200.000/người/phòng)
Các
mức chi thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại khoản này là mức chi đã bao gồm các
khoản thuế, phí (nếu có) theo quy định của pháp luật.
5.1.3.3.: Thanh
toán khoán tiền công tác phí khác
Khoán
công tác phí cho viên chức thường xuyên đưa công văn, nộp báo cáo: Chế độ thanh
toán thực hiện theo Điều 8 thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017
như sau:
- Kế toán, văn phòng: 500.000 đồng/tháng
- Y tế kiêm văn thư, Thủ quỹ: 100.000 đồng/tháng
6.
Chi phí về hoạt động chuyên môn:
6.1. Chi mua hàng hóa, vật liệu, vật tư cho công tác
chuyên môn: tùy vào nhu cầu thực tế phát sinh của đơn vị
6.2.
Chi mua, in ấn chỉ, sách, tài liệu, chế độ dùng cho công tác chuyên môn (không
phải là tài sản cố định): Chi theo nhu cầu thực tế có phát sinh.
6.3.
Chi trang phục và tiết dạy ngoài trời cho giáo viên giảng dạy môn thể dục:
Thực
hiện theo quyết định số 51 của Thủ tướng Chính phủ qui định chế độ đối với giáo
viên dạy thể dục trong nhà trường phổ thông;
Công
văn số 87 hướng dẫn của Phòng tài chính về chế độ trang phục thể dục thể thao
như sau: GV dạy thể dục chuyên trách tối đa: 2.000.000/năm học; GV đồng bộ hóa thể dục tối đa: 1.000.000/năm học
6.4.
Chi cho người dạy các chuyên đề tổ chức ở cụm (huyện): 100.000 đồng/tiết. Còn
chi phí chung cho sinh hoạt CMLT thì chi thực tế thống nhất của lãnh đạo các
trường trong cụm.
6.5.
Chi phí hội nghị duyệt kế hoạch cấp xã, huyện, duyệt tuyển sinh thì chi theo
thực tế với tinh thần tiết kiệm.
6.6.
Chi các hội thi phục vụ chuyên môn, tổ chức ngày 8/3, 26/3, 20/10, 20/11, giao
lưu các hoạt động thể thao cho Giáo viên và học sinh, ngoại khoá 22/12 và các hội thi khác thì chi theo nhu cầu thực
tế có phát sinh (nếu có).
6.7.
Việc tổ chức Hội khoẻ phù đổng các cấp, thi học sinh giỏi, thi năng khiếu và
một số hội thi khác ở cấp trường, cụm, hoặc ở huyện, tỉnh thì toàn bộ chi phí
chi theo thực tế cho học sinh, nhưng chi với tinh thần tiết kiệm.
Chi
mua vật tư hàng hóa phục vụ hội thi HKPĐ các cấp và các hội thi khác thì chi
theo thực tế (lập kế hoạch) với tinh thần tiết kiệm.
Gặp mặt GV và học
sinh trước khi đi thi tối đa không quá 30.000đ/người
* Hội thi, hoạt
động…. cấp cụm
Học sinh và giáo viên tham gia các hội
thi và giáo viên, nhân viên đưa học sinh đi tham gia các hội thi được hổ trợ 50.000đ/ngày/người
* Hội thi, hoạt động… tổ
chức cấp huyện:
- Học sinh và giáo viên
tham gia các hội thi,và giáo viên, nhân viên đưa học sinh đi tham gia các hội
thi được hổ trợ 100.000 đ/người/ngày.
* Tiền mua các vật tư, dụng cụ phục vụ các nội
dung trên chi phát sinh thực tế nhưng với tinh thần tiết kiệm.
* Hội thi, hoạt động… tổ
chức cấp tỉnh:
- Các học sinh tham gia các hội thi cấp tỉnh
hổ trợ không quá 200.000 đồng/người/đợt.
- Lãnh đạo, giáo viên tham gia cổ động viên
các em tham gia các hội thi cấp tỉnh được hổ trợ cả đoàn không quá 1.000.000
đồng/đợt.
6.8. Tiền bồi dưỡng:
-
Chi bồi dưỡng hội đồng xét thi đua theo
định kỳ 100.000đ/người/HK.
-Chi
bồi dưỡng CBGVNV coi thi, chấm thi khảo sát học kì 100.000/người/HK.
-
Chi hội đồng xét TNTHCS, xét tuyển sinh lớp 6: theo công văn hướng dẫn của UBND
tỉnh.
6.9 Chi kiểm tra trường học,
kiểm tra các chuyên đề:
- Chi kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ giáo
dục, hội đồng đánh giá ngoài, kiểm định chất lượng,..đến làm việc theo quyết
định của cấp trên thì trường hỗ trợ ăn trưa tối đa:150.000đ/người; nước uống
30.000đ/ngày/người, các chi phí văn phòng phẩm, vật tư chi theo thực tế với
tinh thần tiết kiệm.
-
Chi đón khách trong các trường hợp đặc biệt, mức chi tối đa 150.000đ/người/lần.
Các đoàn kiểm tra đến làm việc
tại nhà trường (có quyết định có công văn, hoặc thông báo) thì hổ trợ phục vụ đoàn không quá150.000đ/người/ngày, chi nước
uống tối đa 30.000đ/người/ngày. mua văn phòng phẩm, vật tư hàng hóa theo thực
tế phát sinh nhưng với tinh thần tiết kiệm.
6.10. Dạy thêm học thêm: Thực hiện Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT ngày 30/12/2024 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về việc ban hành Thông tư dạy thêm, học thêm;
6.11.
Tiền học phí thực hiện theo quy định.
- Trích lập nguồn cải cách tiền lương theo
quy định: 40% trên tổng thu kể cả cấp bù giá dịch vụ giáo dục đào tạo.
- Chi cho công tác hoạt động dạy và học và
các khoản chi khác: 60% ; trong đó chi thù lao công tác thu học phí chi 3%; Trong đó: GVCN
2%; QL: 1%.
Điều
13. Các khoản chi hoạt động phong trào của Trường
13.1. Chi
hỗ trợ Đại hội các đoàn thể: Chi bộ, Công đoàn, Đoàn thanh niên, Đội TNTPHCM
mức chi tối đa 500.000đ/tổ chức/lần
13.2. Chi hỗ trợ các ngày Lễ và
Tết cho cán bộ, viên chức, hợp đồng
lao động theo QĐ biên chế được giao
+ Chi khánh tiết
Tết, ngày Lễ, rằm ở văn phòng thì chi theo thực tế nhưng với tinh thần tiết kiệm;
+ Ngày 27/7: Chi tối đa 200.000đ/gia
đình thân nhân liệt sỹ của viên chức
+
Các ngày lễ: 3/2; 8/3; 26/3; 30/4; 01/5,1/6, 10/3 ,20/10; 20/11; 22/12; Rằm
trung thu, Tất niên cuối năm: chi
theo thực tế trên tinh thần tiết kiệm.
+ Tổ chức gặp mặt chia tay
CBGNNV nghỉ hưu, chuyển công tác chi theo thực tế với tinh thần tiết kiệm tối đa
100.000/người.
+
Chi bồi dưỡng giáo viên là thành viên trong Ban thanh tra nhân dân, kiểm
tra nội bộ trường học tối đa
200.000 đồng/năm/người
13.3.Chi tiền quà cho giáo viên, nhân viên
nghỉ hưu, tối đa 500.000đồng/người, giáo viên, nhân viên chuyển công tác tối đa
300.000đồng/người
13.4. Chi thăm hỏi:
- Mừng cưới, tân gia
từ 300.000đồng/lần. Đối tượng là VC-NLĐ.
-
Thăm ốm đau hoặc bị rủi ro hoạn nạn đối tượng là bản thân VC-NLĐ phải nghỉ làm việc từ 3 ngày
trở lên: định mức từ 200.000đ/lần; Thăm sinh con 200.000 đ/lần. Đối tượng là bố mẹ đẻ của vợ hoặc chồng và
con của VCNLĐ nằm viện điều trị
dài ngày từ 5
ngày trở lên: 200.000đ/lần (01 lần/năm ).
-
Thăm việc tang cha, mẹ, vợ, chồng, con, học sinh của CC-VC-NLĐ, học sịnh tối đa: 500.000đ/lần.
-
Thăm chia buồn ông, bà, anh chị em ruột của VC-NLĐ mức tối
đa 300.000đ/lần.
+
Bản thân cán bộ, viên chức qua đời: Tối đa 2.000.000đ 01 vòng hoa tươi.
- Hỗ trợ các cơ quan, đơn vị
ngoài nhà trường khi có tổ chức đón nhận danh hiệu anh hùng; làng văn hoá; di
tích lịch sử; ngày đại đoàn kết toàn dân, kỷ niệm ngày lễ hội truyền thống 2/9,
bóng chuyền, bóng đá ...mức hỗ trợ tối đa 500.000 lần/đơn vị.
- Chi thuê mướn những công việc đột xuất tùy theo thực tế
và tính chất công việc
13.5. Chi phòng chống thiên
tai, PCCC, phòng chống Ma túy:
13.5.1
Phòng chống thiên tai:
-
Mua dụng cụ vật tư phục vụ chống bão, lũ lụt chi phí theo thực tế.
-
Chi bồi dưỡng ban phòng chống bão, lũ tối đa: 50.000đ/người/ ngày (nếu có)
-
Chi bồi dưỡng người trực chống bão lũ qua đêm tối đa: 100.000đ/người đêm
13.5.2.
Phòng chống cháy nổ:
- Mua dụng cụ PCCN: Chi mua theo thực tế.
- Chi phí cho công tác tập huấn nghiệp vụ PCCN
theo quy định của pháp luật
- Nếu có cháy nổ xảy ra, có người bị tai nạn
do tham gia chống cháy sẽ được hỗ trợ thêm một phần kinh phí chữa trị.
13.5.3.
Phòng chống ma túy:
-
Chi cho công tác tổ chức truyền thông, tuyên truyền: theo thức tế với tinh thần
tiết kiệm. Bồi dưỡng cho người trực tiếp tổ chức truyền thông tối đa
50.000đ/lần (nếu có)
Điều
14. Chi mua sắm tài sản, sửa chữa, duy tu, bảo
dưỡng thường xuyên của đơn vị
1. Nội dung chi
Bao gồm các khoản chi như mua tài sản, thiết bị, nguyên vật liệu, nhiên liệu; mua thiết bị phụ tùng thay
thế; thuê nhân công và thuê phương tiện, máy móc, thiết bị phục vụ cho việc sửa
chữa tài sản phục vụ công tác dạy học, chuyên môn và các thiết bị sử dụng
thường xuyên nhằm duy trì hoạt động của đơn vị.
2. Nguyên tắc chi
-
Được quy định tại Khoản 1, Điều 29 của Nghị định 151/2017/NĐ-CP ngày 24/12/2017
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý, sử dụng tài sản
công: chi phí sửa chữa không lớn hơn 30% nguyên giá tài sản công.
- Thủ tục và trình tự mua sắm phải được
thực hiện đúng quy định tại Thông
tư 68/2022/TT-BTC
ngày 11 tháng 11 năm 2022 về sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 58/2016/TT-BTC ngày 29 tháng 3 năm
2016 quy định chi tiết việc sử dụng vốn nhà nước để mua sắm nhằm duy trì hoạt
động thường xuyên của cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân
dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội,
tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề
nghiệp;
Thông tư 65/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 7 năm 2021 quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo
dưỡng, sửa chữa tài sản công, đơn vị
quy
định cụ thể việc mua sắm, bảo dưỡng thường xuyên tài sản, thanh lý tài sản: Tài sản công gồm máy móc, dụng cụ, thiết
bị,... hỏng ở bộ phận nào thì bộ phận đó làm giấy đề xuất xin ý kiến Hiệu
trưởng để khảo sát sửa chữa, khi được Hiệu trưởng đồng ý cho khảo sát thì gọi
thợ vào kiểm tra tình hình hư hỏng và báo giá để Hiệu trưởng xem xét cân đối
kinh phí. Khi được duyệt chi của Hiệu trưởng thì mới tiến hành sửa chữa.
Việc
xây dựng, sửa chữa, mua sắm từ nguồn chi thường xuyên giao tự chủ nhà trường
thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 58/2016/TT-BTC ngày 29 tháng 03 năm 2016:
CHƯƠNG III
QUY ĐỊNH
SỬ SỤNG KINH PHÍ TIẾT KIỆM
Điều 15. Quy định phân phối kết quả tài chính trong năm
Hàng năm khi kết thúc năm
tài chính, sau khi hạch toán đầy đủ các khoản thu, chi thường xuyên giao tự
chủ, trích khấu hao tài sản cố định, nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà
nước theo quy định, phần chênh lệch thu lớn hơn chi thường xuyên giao tự chủ
(nếu có), đơn vị sự nghiệp công được sử dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định số
60/2021/NĐ-CP của Chính phủ và theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
Trường hợp các khoản thuộc ngân sách giao nhiệm vụ thì kết thúc năm ngân sách,
trước ngày 31 tháng 01 năm sau, đơn vị xác định số chênh lệch thu lớn hơn chi
và được đơn vị phân phối như sau:
Trường hợp thặng dư bằng hoặc nhỏ hơn một lần quỹ tiền lương cấp bậc,
chức vụ trong năm đơn vị được quyết định sử dụng theo trình tự sau:
- Trích Quỹ phát triển hoạt động
sự nghiệp: 10%
- Trích lập Quỹ bổ sung thu nhập:
60%
- Trích lập Quỹ khen thưởng: 15%
- Trích lập Quỹ phúc lợi: 15%
- Phần chênh lệch thu lớn hơn chi
còn lại (nếu có) sau khi đã trích lập các quỹ theo quy định được bổ sung vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp.
CHƯƠNG IV
LẬP
VÀ CHẤP HÀNH DỰ TOÁN THU CHI QUẢN LÝ
VÀ
SỬ DỤNG NGUỒN TÀI CHÍNH
Điều 16. Lập, chấp hành dự toán và sử dụng nguồn tài
chính
1. Hàng năm, vào thời điểm xây dựng dự toán ngân sách nhà nước, đơn
vị sự nghiệp công lập dự toán thu, chi ngân sách và cung cấp hoạt động dịch vụ
thuộc theo Điều
32 Nghị định số 60/2021/NĐ-CP, trong đó:
Đối với dự toán
ngân sách nhà nước cấp chi thường xuyên giao tự chủ cho đơn vị nhóm 4: Đơn vị
sự nghiệp công lập dự toán căn cứ tình hình thực hiện năm hiện hành, nhiệm vụ
được cấp có thẩm quyền giao trong năm kế hoạch, số lượng người làm việc được
cấp có thẩm quyền phê duyệt, chế độ chi tiêu hiện hành;
2. Đối với dự toán thu, chi cung cấp dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng
ngân sách nhà nước và các hoạt động dịch vụ khác: Đơn vị tự xây dựng kế hoạch,
dự toán thu, chi thực hiện nhiệm vụ, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên để theo
dõi, kiểm tra và giám sát việc thực hiện.
3. Đối với dự toán chi thường
xuyên không giao tự chủ: Đơn vị sự nghiệp công lập dự toán theo quy định của pháp luật về ngân
sách nhà nước đối với từng nguồn kinh phí.
Căn
cứ vào chức năng nhiệm vụ, sau khi được cấp có thẩm quyền giao dự toán năm, dựa
vào nhiệm vụ của năm kế hoạch, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành, kết quả
hoạt động sự nghiệp, tình hình thu chi tài chính của năm trước nhà trường tiến
hành lập dự toán thu chi năm kế hoạch, xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ để làm
cơ sở sử dụng nguồn tài chính có hiệu quả và đúng mục đích.
Điều 17. Thực hiện chế độ
báo cáo
1.
Báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán
Thực hiện theo quy định tại
Luật kế toán 88/2015/QH13 Ngày 20/11/2015 có hiệu lực 01/01/2017 và Nghị định số
174/2016/NĐ-CP ngày 30/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều Luật Kế toán áp dụng trong lĩnh vực Kế toán nhà nước; Thông tư
24/2024/TT-BTC
ngày 17 ngày 4 tháng 2024 hướng dẫn Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp và các văn bản hướng dẫn có liên
quan
Báo cáo tài chính, báo cáo
quyết toán ngân sách lập đúng mẫu biểu quy định, phản ánh đầy đủ các chi tiết
đã quy định, lập đúng kỳ hạn theo kỳ kế toán: Quý, năm nộp đúng thời gian và
đầy đủ báo cáo tới từng nơi nhận báo cáo.
Báo cáo quyết toán trung thực khách quan, đầy
đủ, kịp thời, phản ánh đúng tình hình tài sản, thu chi và sử dụng các nguồn
kinh phí của đơn vị.
2.
Báo cáo kết quả thực hiện
chế độ tự chủ tài chính
2.1. Báo cáo giai đoạn: chi tiết Phụ
lục số 3 và Biểu mẫu báo cáo, theo Phụ lục số
6 và Biểu mẫu báo cáo kèm theo Thông tư 56/2022/TT-BTC ngày 16
tháng 9 năm 2022 của Bộ Tài chính
2.2. Chế độ báo cáo định kỳ: chi tiết Phụ lục số 7 và Biểu mẫu báo cáo kèm theo Thông tư 56/2022/TT-BTC
ngày 16 tháng 9 năm 2022 của Bộ Tài chính: báo cáo kết quả thực hiện cơ
chế tự chủ tài chính của đơn vị năm
Khi Báo cáo về tình hình tự chủ tài
chính của đơn vị sự nghiệp phải thực hiện thông qua Hệ thống thông tin dữ liệu về
tài sản công và tài chính của đơn vị sự nghiệp công trong toàn quốc
Điều 18. Quy định điều khoản thi hành
Quy chế chi tiêu nội bộ này
được thống nhất với Công đoàn Nhà trường và thảo luận rộng rãi công khai tại
phiên họp Hội đồng sư phạm.
Quy
chế có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký quyết định ban hành, mọi quy định trước
đây của trường trái với Quy chế chi tiêu nội bộ này đều bị bãi bỏ.
Quy
chế này được gửi đến phòng Tài chính - kế hoạch, Kho bạc Nhà nước Lệ Thủy theo quy định hiện hành./.
|
Nơi
nhận:
- Phòng TC-KH huyện (b/c);
- KBNN huyện Lệ Thủy (b/c);
- Đăng website;
- Lưu: VT.
|
HIỆU TRƯỞNG

Trần Thị Diệu Liến
|